CHẾ ĐỘ THAI SẢN CHO NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI THEO THÔNG TƯ SỐ 25/2025/TT-BYT NGÀY 30/6/2025 CỦA BỘ Y TẾ.
Theo thông tư này điều kiện hưởng chế độ thai sản sau ngày 01/07/2025 với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, theo đó:
(1) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1.1) Lao động nữ mang thai;
(1.2) Lao động nữ sinh con;
(1.3) Lao động nữ mang thai hộ;
(1.4) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
(1.5) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
(1.6) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
(1.7) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
(2) Đối tượng quy định tại các điểm (1.2), (1.3), (1.4) và (1.5) phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
(3) Đối tượng quy định tại điểm (1.2) và điểm (1.3) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
(4) Đối tượng đủ điều kiện quy định tại (2), (3) và (5) mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
(5) Đối tượng quy định tại điểm (1.2) đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
Cũng theo thông tư này, quy định cụ thể về một số giấy tờ trong hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản được hướng dẫn như sau:
- Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ, gồm một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy ra viện;
+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
+ Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú;
+ Giấy xác nhận quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ.
- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai, gồm một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy ra viện;
+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
+ Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú;
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
+ Giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai.
- Mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án và giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư 25/2025/TT-BYT .
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh đã được cấp trước ngày Thông tư 25/2025/TT-BYT có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng để làm cơ sở hưởng bảo hiểm xã hội. Đối với các hồ sơ đề nghị giám định đã nộp trước ngày Thông tư 25/2025/TT-BYT có hiệu lực: cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo các quy định hiện hành cho đến khi kết thúc việc giám định.